Phá Sản Doanh Nghiệp Là Gì? Doanh Nghiệp Có Dấu Hiệu Phá Sản?
Hiện nay, mỗi ngày đều có rất nhiều doanh nghiệp tuyên bố phá sản. Theo số liệu của Bộ thống kê từ 4 tháng đầu năm 2024, số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường là 86,4 nghìn doanh nghiệp, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân một tháng có 21,6 nghìn…
Hệ thống7 tháng 9, 2026
Hiện nay, mỗi ngày đều có rất nhiều doanh nghiệp tuyên bố phá sản. Theo số liệu của Bộ thống kê từ 4 tháng đầu năm 2024, số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường là 86,4 nghìn doanh nghiệp, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân một tháng có 21,6 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường. Trong bài viết này, Inter Justice sẽ giúp doanh nghiệp hiểu hơn về phá sản doanh nghiệp là gì và quyền, nghĩa vụ khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Tìm hiểu ngay!
1. Phá sản doanh nghiệp là gì?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4, Luật Phá sản 2014, phá sản là tình trạng doanh nghiệp, hợp tác xã không còn khả năng thanh toán đúng hạn cho các công nợ và không thể khắc phục được năng lực thanh toán trong một thời gian dài và không thể nhanh chóng hoặc đầy đủ bồi thường các thiệt hại gây ra cho chủ nợ hoặc những người có quyền yêu cầu thanh toán nợ. Khi đó, Tòa án nhân dân hoặc cơ quan tài phán có thẩm quyền sẽ tuyên bố rằng doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đó phá sản.
Bên cạnh đó, khoản 1, Điều 4 của luật Phá sản 2014 quy định doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ của mình trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Phá sản doanh nghiệp là tình trạng doanh nghiệp, hợp tác xã không còn khả năng thanh toán đúng hạn
2. Khi nào doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản?
Theo Điều 2 của Luật Phá sản doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể được coi là có dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thua lỗ trong 2 năm liên tiếp đến mức không thể trả được các khoản nợ đến hạn và trong 3 tháng liên tiếp, doanh nghiệp không thể trả đủ lương cho người lao động theo thỏa ước lao động và hợp đồng lao động. Điều này cho thấy doanh nghiệp không còn khả năng tài chính để đảm bảo quyền lợi của người lao động.
Như vậy, việc xác định một doanh nghiệp có dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản hay không không chỉ dựa vào việc doanh nghiệp có thể trả nợ hay không, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như khả năng thanh toán lương cho người lao động, tình hình hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính tổng thể của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản khi hoạt động kinh doanh thua lỗ trong 2 năm liên tiếp
3. Đối tượng có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp
Theo Điều 5 của Luật Phá sản năm 2014, đối tượng có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp bao gồm:
- Chủ nợ không có bảo đảm hoặc chỉ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
- Người lao động, công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp tại những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán lương và các khoản nợ khác đối với người lao động.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp khi không còn khả năng thanh toán.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng hoặc dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng (trong trường hợp Điều lệ công ty quy định) đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần không còn khả năng thanh toán.
- Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, thành viên của liên hiệp hợp tác xã đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn khả năng thanh toán.
Vì vậy, theo quy định pháp luật, nếu bạn là chủ doanh nghiệp tư nhân, bạn có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản cho cơ quan có thẩm quyền khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Lưu ý, đây là nghĩa vụ pháp lý, không phải là quyền. Việc nộp đơn yêu cầu phá sản sẽ giúp tránh sự gia tăng của các vấn đề tài chính và tránh phải bồi thường thiệt hại khi thiệt hại xảy ra.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản cho cơ quan có thẩm quyền
4. Các khoản tiền người lao động được nhận khi doanh nghiệp phá sản
Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như sau:
– Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
- Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
- Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
– Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
– Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
- Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
- Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
Do đó, phá sản doanh nghiệp cần ưu tiên thanh toán các khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp, hợp tác xã tuyên bố phá sản
Trên đây là bài viết chi tiết chia sẻ không chỉ về phá sản doanh nghiệp là gì? Đối tượng có nghĩa vụ nộp đơn mở thủ tục phá sản mà còn có quyền lợi của người lao động khi doanh nghiệp tuyên bố phá sản. Nếu doanh nghiệp còn có bất kỳ băn khoăn gì về pháp lý thủ tục phá sản thì hãy liên hệ với Inter Justice ngay để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết hơn.
Bài viết mới
Danh mục bài viết
Dịch vụ của chúng tôi
Luật sư bảo vệ quyền lợi tại Trọng tài thương mạiGiải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại là phương thức giải quyết thông qua hoạt…
Bảo hộ Bản quyền tác phẩmĐiều 225, khoản 2 của Bộ luật Hình sự Việt Nam 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, quy định -…
Bảo hộ Sáng chếĐiều 11, khoản 1 và khoản 12 của Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 10.000.000…
Bảo hộ Kiểu dáng công nghiệpNghị định mới của Chính phủ bổ sung mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng - 30.000.000 đồng…
Bảo hộ Thương hiệu độc quyềnĐiều 226 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về hành vi xâm…
Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệBảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là sự tôn vinh đúng mực đối với các nỗ lực sáng tạo và đảm…
Hỗ trợ hòa giải & thương lượng tranh chấpDịch vụ hòa giải và thương lượng giải quyết mâu thuẫn, xung đột là một quá trình nhằm…
Luật sư bảo vệ quyền lợi tại Toà ánBảo vệ người bị kiện trong tranh chấp tại tòa án là việc cung cấp dịch vụ pháp lý nhằm…




