Quyền Thừa Kế Đất Đai Không Có Di Chúc Mới Nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, việc thừa kế tài sản, bao gồm đất đai, được điều chỉnh bởi các quy định cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Trong trường hợp người sở hữu đất đai qua đời mà không để lại di chúc, việc thừa kế sẽ…
Hệ thống7 tháng 9, 2026
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, việc thừa kế tài sản, bao gồm đất đai, được điều chỉnh bởi các quy định cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Trong trường hợp người sở hữu đất đai qua đời mà không để lại di chúc, việc thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế không có di chúc. Trong bài viết này, INTER JUSTICE sẽ chia sẻ luật thừa kế đất đai không có di chúc mới nhất. Tìm hiểu ngay!

Luật thừa kế đất đai không di chúc mới nhất năm 2024
Thừa kế đất đai không di chúc là gì?
Thừa kế không có di chúc, hay còn gọi là thừa kế theo pháp luật, là một hình thức thừa kế tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Đây là phương thức thừa kế áp dụng khi người để lại tài sản, cụ thể là đất đai, không có di chúc chỉ định người thừa kế.
Với thừa kế đất đai không có di chúc, tài sản đất đai sẽ được phân chia theo quy định pháp luật về thừa kế. Trong trường hợp này, tài sản sẽ được chia cho những người thừa kế hợp pháp dựa trên các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định pháp lý khác có liên quan. Quy trình phân chia này nhằm đảm bảo sự công bằng và hợp pháp, căn cứ vào thứ tự hàng thừa kế, mức độ quan hệ và quyền lợi của từng thành viên trong gia đình và các đối tượng liên quan theo quy định.
Như vậy, thừa kế đất đai không có di chúc là hình thức thừa kế tài sản đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật khi không có di chúc để lại.

Thừa kế đất đai không có di chúc là một hình thức thừa kế tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam
Điều kiện để thừa kế đất đai không có di chúc là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất như sau:
Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Theo đó, 04 điều kiện của quyền thừa kế đất đai không có di chúc là:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng đất.

Các điều kiện về đất đai để thực hiện quyền thừa kế không có di chúc
Ai có quyền thừa kế đất đai không có di chúc?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về người thừa kế đất đai không có di chúc theo pháp luật như sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Các thành viên trong hàng thừa kế thứ nhất này là những người được ưu tiên thừa kế tài sản của người đã mất và sẽ được chia di sản theo tỷ lệ công bằng.
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết. Ngoài ra, nếu người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, thì các cháu ruột của người đã chết cũng thuộc hàng thừa kế thứ hai. Những người thuộc hàng thừa kế thứ hai chỉ được hưởng di sản khi không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất.
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết. Đồng thời, nếu người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột thì các cháu ruột của người đã chết cũng thuộc hàng thừa kế thứ ba. Ngoài ra, các chắt ruột của người đã chết thuộc vào hàng thừa kế thứ ba nếu người đã chết là cụ nội hoặc cụ ngoại. Những người thuộc hàng thừa kế thứ ba chỉ được hưởng di sản khi không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai.

Thừa kế đất đai không di chúc được phân loại thành 3 hàng thừa kế
Theo đó, những người có thể thừa kế đất đai không có di chúc được phân loại thành 03 hàng thừa kế với những đối tượng khác nhau. Những người thừa kế cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng di sản ngang nhau.
Lưu ý: Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Bài viết mới
Danh mục bài viết
Dịch vụ của chúng tôi
Luật sư bảo vệ quyền lợi tại Trọng tài thương mạiGiải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại là phương thức giải quyết thông qua hoạt…
Bảo hộ Bản quyền tác phẩmĐiều 225, khoản 2 của Bộ luật Hình sự Việt Nam 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, quy định -…
Bảo hộ Sáng chếĐiều 11, khoản 1 và khoản 12 của Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 10.000.000…
Bảo hộ Kiểu dáng công nghiệpNghị định mới của Chính phủ bổ sung mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng - 30.000.000 đồng…
Bảo hộ Thương hiệu độc quyềnĐiều 226 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về hành vi xâm…
Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệBảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là sự tôn vinh đúng mực đối với các nỗ lực sáng tạo và đảm…
Hỗ trợ hòa giải & thương lượng tranh chấpDịch vụ hòa giải và thương lượng giải quyết mâu thuẫn, xung đột là một quá trình nhằm…
Luật sư bảo vệ quyền lợi tại Toà ánBảo vệ người bị kiện trong tranh chấp tại tòa án là việc cung cấp dịch vụ pháp lý nhằm…




