Tư Vấn Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp

Trong khuôn khổ bài viết này, Inter Justice sẽ giải thích rõ về các điều kiện thành lập doanh nghiệp , cũng như hướng dẫn bạn các bước cần thiết khi thành lập một công ty mới đúng theo quy định của pháp luật. Tìm hiểu ngay! 1. Điều kiện để thực hiện các thủ…

Đã xem: 1055 phút đọc
Kiến thức pháp luật
Hệ thống7 tháng 9, 2026
Tư Vấn Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp

Trong khuôn khổ bài viết này, Inter Justice sẽ giải thích rõ về các điều kiện thành lập doanh nghiệp, cũng như hướng dẫn bạn các bước cần thiết khi thành lập một công ty mới đúng theo quy định của pháp luật. Tìm hiểu ngay!

1. Điều kiện để thực hiện các thủ tục thành lập doanh nghiệp

Xác định loại hình công ty, doanh nghiệp: Theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật liên quan, hiện có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam: Công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh;

Đặt tên doanh nghiệp: Tuân thủ các nguyên tắc đặt tên như không trùng tên, không vi phạm giá trị lịch sử và không sử dụng từ ngữ của cơ quan nhà nước (Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020);

Địa chỉ trụ sở công ty: Theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020, địa điểm doanh nghiệp được đặt trên lãnh thổ Việt Nam và được xác định, không thuộc chung cư để ở;

Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề đăng ký phải được pháp luật cho phép, đáp ứng các điều kiện thuộc ngành nghề đó (nếu có);

Vốn điều lệ công ty: Theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là số vốn do chủ sở hữu, thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp đủ trong một thời hạn nhất định (không quá 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) và được ghi vào Điều lệ công ty. Luật Doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định);

Người đại diện theo pháp luật: Đủ 18 tuổi trở lên, có CCCD/CMND hoặc hộ chiếu còn thời hạn và không thuộc nhóm đối tượng bị cấm thành lập công ty.

Tư Vấn Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp

Điều kiện để thực hiện các thủ tục thành lập doanh nghiệp

2. Thủ tục thành lập doanh nghiệp năm 2024

Từ tháng 6/2024 (căn cứ theo Bộ luật Doanh nghiệp 2020) (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên), thủ tục thành lập doanh nghiệp phải đầy đủ 5 bước sau:

  • Bước 1. Chuẩn bị các thông tin thành lập doanh nghiệp: Loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, đặt tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật và vốn điều lệ công ty.
  • Bước 2. Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, danh sách thành viên, cổ đông góp vốn, điều lệ công ty, bản sao giấy tờ tùy thân của các thành viên, cổ đông góp vốn, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu công ty có yếu tố vốn góp nước ngoài, giấy tờ bổ sung trong trường hợp thành viên/cổ đông góp vốn là tổ chức, văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty và các loại hồ sơ khác đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Bước 3. Nộp hồ sơ và đăng bố cáo: Xác định cơ quan đăng ký trực thuộc để nộp hồ sơ, nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng công bố thành lập doanh nghiệp và nộp hồ sơ điện tử thông qua cổng doanh nghiệp quốc gia (Phải thực hiện).
  • Bước 4. Làm con dấu pháp nhân: Xây dựng mẫu dấu, thực hiện quá trình khắc dấu, nhận bản sao dấu pháp nhân.
  • Bước 5. Hoàn thành thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp: Treo bảng hiệu, đăng ký chữ ký số, đăng ký tài khoản ngân hàng, đăng ký khai thuế qua mạng, nộp tờ khai & nộp thuế môn bài, đăng ký phương pháp tính thuế GTGT, đăng ký và thông báo sử dụng hóa đơn điện tử, chuẩn bị các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Tư Vấn Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp

5 bước thủ tục thành lập doanh nghiệp

3. Ưu điểm và nhược điểm khi thành lập doanh nghiệp

3.1. Ưu điểm

  • Dễ dàng huy động vốn từ bên ngoài;
  • Không giới hạn ngành, nghề đăng ký đầu tư kinh doanh;
  • Được phép xuất hóa đơn GTGT (hóa đơn đỏ) và được khấu trừ thuế GTGT;
  • Được luật pháp bảo vệ khi có tranh chấp hoặc các cạnh tranh không lành mạnh;
  • Không giới hạn số lượng lao động (so với HKD cá thể chỉ được sử dụng dưới 10 lao động);
  • Dễ dàng mở rộng quy mô kinh doanh thông qua việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

3.2. Nhược điểm

  • Sổ sách kế toán phức tạp, phải làm báo cáo thuế hàng quý, hàng năm;
  • Phải nộp nhiều loại thuế với mức thuế suất cao (doanh nghiệp phải đóng 20% thuế TNDN/năm nếu kinh doanh có lãi);
  • Phải chấp hành các quy định của Luật Doanh nghiệp.
Tư Vấn Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp

Một số ưu – nhược điểm thành lập doanh nghiệp

Bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về điều kiện và thủ tục thành lập doanh nghiệp. Nếu bạn cần thêm thông tin chi tiết hoặc có bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với Inter Justice để được tư vấn trực tiếp.

Bài viết mới

Tuỳ chọn cookie