Giải đáp: Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không?
Theo quy định pháp luật hiện hành, viên chức không được phép thành lập hoặc trực tiếp quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo Luật Viên chức, họ có quyền góp vốn vào doanh nghiệp nhưng không được tham gia vào quản lý hay điều hành, trừ khi có quy định cụ thể…
Hệ thống7 tháng 9, 2026
Viên chức là ai?

Dựa theo Điều 2 Luật Viên chức 2010, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Và viên chức được xác định dựa theo các tiêu chí bao gồm:
- Là công dân Việt Nam.
- Được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc.
- Hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Làm việc chính tại đơn vị sự nghiệp công lập.
Quyền của viên chức trong hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài giờ
Tham khảo Điều 14, Luật Viên chức 2010, viên chức có quyền:
- Được phép tham gia các hoạt động nghề nghiệp ngoài giờ làm việc theo hợp đồng, trừ khi có quy định khác của pháp luật.
- Có quyền ký kết hợp đồng vụ việc với các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm, với điều kiện hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ được giao và có sự chấp thuận của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
- Được quyền góp vốn vào các doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, nhưng không được tham gia quản lý hoặc điều hành, trừ khi pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Vậy, viên chức có quyền thành lập doanh nghiệp hay không?

Trích khoản 2 Điều 17 Luật Doanh Nghiệp 2020 về quyền thành lập doanh nghiệp chỉ rõ:
Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Như thế, tại điểm b, khoản 2 của điều luật trên quy định rằng “cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp”.
Lý do cán bộ, công chức, viên chức không được thành lập doanh nghiệp?

Cán bộ, công chức, viên chức là những người giữ vai trò quan trọng trong hệ thống cơ quan nhà nước, được giao phó những trách nhiệm và quyền hạn đặc biệt. Chính vì vậy, pháp luật nghiêm cấm họ thành lập và quản lý doanh nghiệp nhằm ngăn chặn nguy cơ tham nhũng và lạm quyền.
Nếu không có những quy định chặt chẽ này, cán bộ, công chức, viên chức có thể dễ dàng lạm dụng quyền lực và trách nhiệm trong cơ quan nhà nước để phục vụ lợi ích cá nhân, dẫn đến việc xao nhãng nhiệm vụ, thậm chí gây ra những vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
Điều gì xảy ra nếu phát hiện viên chức thành lập doanh nghiệp?
Trong trường hợp phát hiện viên chức tham gia thành lập doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành xác minh, thông báo vi phạm, yêu cầu khắc phục, xử phạt hành chính và thông báo cho cơ quan quản lý viên chức để được xử lý theo quy định.
Và theo quy định của pháp luật Việt Nam, trường hợp này sẽ được xử lý như sau:
- Xác minh thông tin: Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xác minh việc viên chức tham gia thành lập doanh nghiệp.
- Thông báo vi phạm: Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan sẽ thông báo cho viên chức và doanh nghiệp liên quan.
- Yêu cầu khắc phục: Viên chức có thể bị yêu cầu từ chức hoặc rút khỏi việc quản lý, tham gia doanh nghiệp để khắc phục vi phạm.
- Xử phạt hành chính: Cơ quan có quyền áp dụng biện pháp xử phạt hành chính nếu vi phạm được xác định.
- Thông báo cơ quan quản lý: Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ báo cho cơ quan chủ quản để xử lý nội bộ.
- Các biện pháp khác: Tùy mức độ vi phạm, các biện pháp bổ sung sẽ được áp dụng theo quy định pháp luật.
Một số câu hỏi liên quan thường gặp
Công chức có được kinh doanh không?
Theo quy định của pháp luật, cán bộ, công chức không bị hạn chế việc thành lập hộ kinh doanh riêng.
Công an được phép kinh doanh không?
Công an nhân dân không được phép thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu không thuộc diện cấm theo khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, họ có quyền góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp vào công ty TNHH hoặc công ty hợp danh theo quy định.
Những điều công chức không được làm?
Theo Điều 18 Luật Cán bộ, công chức 2008, cán bộ, công chức không được trốn tránh trách nhiệm, gây mất đoàn kết, sử dụng tài sản trái phép, lạm dụng quyền hạn, hoặc phân biệt đối xử dưới bất kỳ hình thức nào.
Nhân viên nhà nước không được phép thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, chỉ được góp vốn nhưng không tham gia quản lý hoặc điều hành, trừ khi có quy định khác theo luật chuyên ngành.
Chúng tôi vừa gửi đến bạn những kiến thức bổ ích nhằm giúp giải đáp cho vấn đề viên chức có được thành lập doanh nghiệp không cùng một số hậu quả nếu cố ý lách luật. Ngoài ra, nếu bạn đang cần một đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu, hội tụ đủ các chuyên gia hàng đầu trong ngành, đừng ngần ngại liên hệ ngay đến Inter Justice. Chúng tôi là công ty luật, chuyên tư vấn luật doanh nghiệp và bảo hộ trí tuệ với hơn 10 năm kinh nghiệm, cam kết mang đến sự tường minh và công bằng trong mỗi vụ án bào chữa, là người bạn đồng hành đáng để bạn tin cậy tựa vào.
Để biết thêm thông tin về chúng tôi, vui lòng gọi điện về số hotline: 0977 315 404 để được hỗ trợ nhanh chóng.
Bài viết mới
Danh mục bài viết
Dịch vụ của chúng tôi
Luật sư bảo vệ quyền lợi tại Trọng tài thương mạiGiải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại là phương thức giải quyết thông qua hoạt…
Bảo hộ Bản quyền tác phẩmĐiều 225, khoản 2 của Bộ luật Hình sự Việt Nam 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, quy định -…
Bảo hộ Sáng chếĐiều 11, khoản 1 và khoản 12 của Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 10.000.000…
Bảo hộ Kiểu dáng công nghiệpNghị định mới của Chính phủ bổ sung mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng - 30.000.000 đồng…
Bảo hộ Thương hiệu độc quyềnĐiều 226 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về hành vi xâm…
Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệBảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là sự tôn vinh đúng mực đối với các nỗ lực sáng tạo và đảm…
Hỗ trợ hòa giải & thương lượng tranh chấpDịch vụ hòa giải và thương lượng giải quyết mâu thuẫn, xung đột là một quá trình nhằm…
Luật sư bảo vệ quyền lợi tại Toà ánBảo vệ người bị kiện trong tranh chấp tại tòa án là việc cung cấp dịch vụ pháp lý nhằm…




